Showing posts with label Newbie. Show all posts
Showing posts with label Newbie. Show all posts

Saturday, January 6, 2018

Tổng hợp các câu lệnh Linux cơ bản

A. Cấu trúc chung

sudo + tên chương trình + tham số + file/folder ảnh hưởng

  1. sudo: Chúng ta gõ sudo trước các dòng lệnh khi chúng ta phải thực thi các lệnh liên quan tới hệ thống. Sau khi gõ một lệnh bắt đầu bằng sudo chúng ta có thể được nhắc nhập mật khẩu của user hiện tại. (Lưu ý: Để cấp quyền root luôn cho chúng ta thì chúng ta có thể gõ lệnh sudo -i hoặc sudo -s.)
  2. Tham số là những gì chúng ta cho vào để yêu cầu chương trình thực thi các tác vụ riêng biệt (Lưu ý, nếu chúng ta quên tham số của một số câu lệnh, chúng ta có thể dùng tham số -h)
Ví dụ: sudo cat /etc/passwd
Phân tích: lệnh này để chạy chương trình "cat" file bị ảnh hưởng là /etc/passwd . Do đây là 1 file hệ thống nên chúng ta phải có lệnh sudo
Ví dụ 2: sudo -i
Phân tích: Lệnh này để chạy chương trình sudo, tham số -i. Sau khi chạy xong thì user thường sẽ được cấp quyền root



B. Các lệnh liên quan tới file/folder

  • cd + đường dẫn: Chuyển tới 1 folder được yêu cầu
    • cd: Chuyển tới thư mục home
    • cd .. : Chuyển tới thư mục mẹ của thư mục hiện tại
      • Ví dụ
      • anhkiethacker@LTVN:~> cd /var/lib/
      • anhkiethacker@LTVN:/var/lib> cd ..
      • anhkiethacker@LTVN:/var>
  • pwd: Xem đường dẫn hiện tại
  • mkdir + tên thư mục: Tạo thư mục mới
  • ls: Xem nội dung thư mục
    • ls -lsa: Xem nội dung chi tiết
  • rm: Xóa file/folder
    • rm + tên file: Xóa 1 file
    • rm -f + tên file: Ép xóa 1 file
    • rm -r + tên thư mục: Xóa 1 thư mục
    • rm -rf + tên thư mục: Ép xóa 1 thư mục
  • cp: Copy
    • cp + đường dẫn cũ + đường dẫn mới: Copy file từ đường dẫn cũ sang đường dẫn mới
      • VD: cp /etc/passwd /var/www/html
      • Giải thích: Copy file passwd trong đường dẫn /etc sang thư mục /var/www/html
    • cp -r + đường dẫn cũ + đường dẫn mới: Copy thư mục từ đường dẫn cũ sang đường dẫn mới
  • mv: Di chuyển hoặc đổi tên
    • Với chức năng di chuyển, cấu trúc như lệnh cp
    • mv + tên file cũ + tên file mới: Đổi tên file
      • VD mv abc.txt abcd.txt
      • Giải thích: Đổi tên file abc.txt thành abcd.txt
  • cat: Xem nội dung file
    • vd: cat /etc/hosts
  • head: Xem 10 dòng đầu file
  • tail: Xem 10 dòng cuối file
  • unzip + tên file .zip: Xả nén file .zip
  • tar -xvf + tên file .tar.gz: Xả nén file .tar.gz
  • tar cf abc.tar /abc: Nén thư mục abc thành file abc.tar
  • gzip + file: Nén file thành file .gz
  • chmod + quyền: Cấp quyền cho 1 file /folder
    • chmod a+x install.sh
    • Các bạn có thể vào trang này để tra mã quyền: http://permissions-calculator.org/
    • VD: chmod 0755 abc (nghĩa là cấp quyền cho User là Read, Write, Execute; quyền của Group là Read và Execute, Quyền của Other là Read và Execute)

C. Các lệnh liên quan tới cài đặt phần mềm

  • [Tên trung tâm quản lí package] : 
    • apt: Trung tâm quản lí package của Debian
    • yum: Trung tâm quản lí package của CentOS
    • dnf: Trung tâm quản lí package của Fedora
    • zypper: Trung tâm quản lí package của OpenSUSE
  • [Tên trung tâm quản lí package] + update/upgrade : Cập nhật toàn bộ package của hệ thống
    • apt upgrade
    • yum update
    • dnf update
    • zypper update
  • [Tên trung tâm quản lí package] + install + tên package : Cài 1 package mới từ trung tâm quản lí package
  • dpkg -i + tên file deb: Cài đặt 1 file deb
  • rpm -i + tên file rpm: Cài đặt 1 file rpm
  • Cài đặt phần mềm từ file .sh
    • chmod a+x + tên file .sh (chmod a+x install.sh)
    • ./ tên file.sh (./install.sh)
  • Cài đặt phần mềm từ mã nguồn
    • ./configure
    • make
    • make install

D. Các lệnh liên quan tới mạng

  • ifconfig -a: Xem IP tất cả các Card mạng
  • whois + domain: Tra thông tin người quản trị domain
  • host + doamin: Xem chi tiết về máy chủ DNS
  • wget + url: Tải file từ 1 url nào đó

E. Các lệnh liên quan tới hệ thống

  • uname -a: Hiển thị thông tin hệ thống Linux
  • uname -r: Xem thông tin kernel
  • uptime: Hiển thị thời gian hệ thống bắt đầu chạy
  • hostname: Xem tên máy
  • date: Hiển thi ngày hiện tại và ngày giờ
  • cal: Hiện lịch tháng
  • whoami: Tên user bạn đang sử dụng
  • cat /proc/info: Xem thông tin CPU
  • cat /proc/meminfo: Xem thông tin RAM
  • ps -A: Show ra các Process đang chạy và PID
  • kill + PID: Kill 1 process
  • reboot: Khởi động lại
  • halt: Tắt máy

F. Lệnh tìm kiếm:

  • grep:

Wednesday, August 23, 2017

Cách xử lí khi máy ảo Vmware bị mất mạng khi để chế độ Bridged

Chào các bạn. rất nhiều bạn, phần lớn sử dụng Windows 10 thì gặp 1 trường hợp sau
Máy ảo của các bạn khi để card mạng NAT thì vào mạng bình thường, nhưng khi chuyển sang chế độ Bridged thì bị mất mạng hoặc là mạng bị dấu chấm than


Cách xử lí như sau
B1: Vào Device Manager xem máy các bạn có bao nhiêu card mạng
Ở đây các bạn dễ dàng thấy máy tôi có HAI card mạng

  1. Atheros AR9271 Wireless Network Adapter (Card Wifi)
  2. Intel(R) 82579LM Gigabit Network Connection (Card mạng dây)



B2: Giờ quay lại VMWare, chọn Edit -> Vitural Network Editor


B3: Click Change Settings và click Yes khi có thông báo của UAC


B4: Làm theo hình là OK rồi

Friday, August 18, 2017

Lựa chọn máy tính để học Hacking

Rất nhiều bạn đang có nhu cầu mua một chiếc máy tính mới để học Hacking. Nhưng các bạn không rành về phần cứng cho lắm. Nên hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn




A. Mua máy bàn hay mua Laptop

  1. Máy bàn
    • Ưu điểm: Giá thành rẻ hơn máy Laptop ở cùng cấu hình. Dễ dàng nâng cấp khi cần. Xử lí các tác vụ nặng (Như Crack Password) nhanh chóng hơn
    • Nhược điểm: Hoàn toàn không có tính cơ động, phạm vi Hacking bị giảm rất nhiều
  2. Laptop
    • Ưu điểm: Tính cơ động cao, dễ dàng di chuyển (Tham dự các dự án cùng bạn bè ở quán Cafe chẳng hạn)
    • Nhược điểm: Bạn sẽ phải chi một số tiền lớn để mua được một cấu hình vừa ý
B. Có nên mua máy Mac
Mình thì ít khi được xài máy Mac. Nhưng mình có vài ấn tượng ban đầu với hầu hết các dòng Mac như sau


  1. Giá đắt
  2. Cấu hình cao
  3. Ổ cứng SSD dung lượng thường thấp và khó nâng cấp. Nếu mua bản ổ cứng lớn hơn thì phải chi thêm tiền
  4. Xài MAC OS X là một hệ điều hành "khá an toàn"
  5. Việc tìm 1 card Wifi rời để xài cho MAC OS X, mình cho là khá khó khăn, đơn giản vì MAC thì không cài được Linux, vậy nên phải xài máy ảo, mà xài máy ảo thì phải có card rời
  6. Lại nữa, một số dòng MAC mới có khá ít cổng giao tiếp, bạn phải mua thêm bộ chuyển đổi
C. Một số phần cứng cơ bản
  1. Vi xử lí: 
    • Bạn cần 1 con chip vừa đủ sức, không quá yếu. 
    • Tuy nhiên nếu có tiền thì nên đầu tư Chip càng mạnh càng tốt. 
    • Bạn có thể coi bài viết tôi đã trình bày Full về các loại chip tại đây: Facebook
  2. RAM: 8GB
    • Vì bạn đang học Hacker mũ trắng, vì vậy bạn phải lấy victim là các máy ảo. 
    • Vì vậy mức RAM 8GB là phù hợp nhất, nếu RAM 4GB thì các bạn có lẽ hơi chật vật. 2GB thì thôi bỏ đi luôn
  3. GPU (Card đồ họa):
    • Đừng tưởng Card đồ họa chỉ dành cho dân đồ họa hoặc chơi Game. 
    • Có được 1 Card đồ họa của hãng NVIDIA thì các bạn sẽ rút ngắn được rất nhiều thời gian bẻ khóa các Password, Hash
    • Một ví dụ: BruteForce pass fh0GH5h, CPU mất 4 ngày, GPU mất 18 phút
  4. Hệ điều hành: Windows 10 64bit
    • Với mức RAM 8GB, bạn cần xài Windows 64bit để nhận đủ mức RAM. Và nên xài Windows 10 để được nhận những cập nhật mới nhất
    • Bạn nên xài Windows để được sự hỗ trợ tốt nhất về các Driver thí dụ như driver Card đồ họa. 
    • Các Tool Crack Pass sử dụng GPU phần lớn đã hỗ trợ Windows. Do đó bạn nên xài Windows 10 làm OS chính, còn Linux thì cài máy ảo thôi
  5. HDD: 500GB hoặc 1TB: Đủ chỗ để lưu mọi dữ liệu của bạn
D. Phụ kiện đi kèm
  1. Ổ cứng di động: 500GB hoặc 1TB: Một nơi lí tưởng để các bạn có thể backup hay lưu những dữ liệu quan trọng, hoặc các file ISO của các hệ điều hành
  2. Vài cái USB: Tạo USB Boot Linux, USB cứu hộ các thứ các kiểu: Liều thuốc hồi sinh máy nếu "vọc" sai. Các bạn có thể coi bài viết mình nói về cách chọn USB Facebook
  3. Card Wifi rời: TP-LINK WN722N v1.0: Nếu bạn muốn hack wifi mà card wifi của các bạn không hỗ trợ hoặc bạn thích xài máy ảo
  4. SSD: 120GB hoặc 240GB: Mình khuyến khích các bạn mua 1 ổ SSD 120GB hoặc 240GB vào dùng nó để làm ổ cài Windows, nó sẽ giúp tăng tốc xử lí phần lớn các tác vụ

Friday, August 11, 2017

Bí kíp phân vùng ổ cứng để cài dual-boot Linux an toàn

Lưu ý quan trọng: Với laptop thì sạc đầy pin hoặc cắm sạc vào.
B1: Tải về Mini Tool Partion Wizard FREE tại đây (Bản FREE là đủ)
https://www.partitionwizard.com/free-partition-manager.html

B2: Chạy lên. Phải chuột vào Partion mình muốn resize (Tốt nhất là Partion nào khác ổ C. Chọn Move/Resize


B3: Mục Unallocated Space After, nhập dung lượng cần phân vùng theo GB. Click OK

B4: Nó sẽ tạo ra 1 Partion có màu xám như hình. Các bạn click Apply-> OK

B5:Lúc cài Linux, tới bước chọn phân vùng thì phân vùng màu xám luôn được báo là Free Space. Do đó các bạn hoàn toàn không lo lẫn lộn

Monday, January 16, 2017

Tìm hiểu về Swap trong Linux

Swap là khái niệm bộ nhớ ảo được sử dụng trên hệ điều hành Linux. Khi một máy cài Linuxinux hoạt động, nếu hết RAM hệ thống sẽ tự động sử dụng một phần ổ cứng để làm bộ nhớ cho các ứng dụng hoạt động.


Do sử dụng ổ cứng có tốc độ chậm hơn RAM, nhất là với những máy dùng ổ cứng thường không dùng SSD, do đó không nên thường xuyên sử dụng Swap sẽ làm giảm hiệu năng hệ thống

Lời khuyên tốt nhất của mình là nếu máy bạn RAM >6GB thì bạn chả cần xài Swap làm gì

Cách cấu hình swap cho máy chạy Linux
B1: Kiểm tra
Mở Terminal và gõ lệnh cat /proc/sys/vm/swappiness
Quan sát giá trị trả về (Giá trị này gọi là swappiness)


Nếu swappiness là 60 thì có nghĩa là khi RAM của các bạn vượt quá 60% thì bộ nhớ swap bắt đầu được kích hoạt

    swappiness = 0: swap chỉ được dùng khi RAM được sử dụng hết.
    swappiness = 10: swap được sử dụng khi RAM còn 10%.
    swappiness = 60: swap được sử dụng khi RAM còn 60%.
    swappiness = 100: swap được ưu tiên như là RAM.


B2: Tinh chỉnh
Với những máy 6GB RAM trở lên thì nếu các bạn để giá trị swap mặc định (60) Thì khi các bạn dùng hết từ 3-4 GB RAM thì sẽ thấy hiệu năng hệ thống giảm rõ rệt, do đó mình khuyên các bạn nên chỉnh swappiness về 0 để tận dụng hết hiệu năng của hệ thống, còn các bạn RAM thấp hơn muốn chỉnh swap lên cao hơn thì cũng được

- Các bạn gõ lệnh sudo leafpad /etc/sysctl.conf
Nếu báo lỗi thì các bạn có thể thử gõ các lệnh sau
sudo gedit etc/sysctl.conf
sudo nano etc/sysctl.conf
sudo vim etc/sysctl.conf
Còn nếu vẫn lỗi thì các bạn gõ lệnh apt-get install leafpad rồi tiếp tục thực hiện


 Các bạn thêm dòng vm.swappiness=giá trị swappiness bạn mong muốn vào cuối file sau đó lưu lại (Nếu đã có dòng này, các bạn chỉ việc sửa lại)
Ví dụ nếu bạn để vm.swappiness=0 thì có nghĩa là Linux gần như chỉ xài swap khi RAM thật hết
Còn bạn để vm.swappiness=70 thì có nghĩa là Linux sẽ xài Swap khi RAM thật hết 70%
B3: Khởi động lại máy
B4: Tận hưởng

Monday, January 2, 2017

Cách cài đặt Teamviewer lên Kali Linux 2016.2

Chào các bạn

Teamviewer là một phần mềm vô cùng cần thiết cho việc hỗ trợ kĩ thuật. Nhưng việc cài đặt Teamviewer trên Kali Linux là 1 việc làm rất dễ gây lỗi, nhất là với những bạn còn mới, hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn các cài đặt Teamviewer lên Kali Linux

B1: Vào trang tải về Teamviewer và Download phiên bản dành cho Debian: https://www.teamviewer.com/vi/download/linux/

B2: Gõ lần lượt 2 lệnh sau để cập nhật hệ thống của bạn
apt-get update
apt-get upgrade
B3: Sau khi cập nhật xong, thực hiện tuần tự 2 lệnh
dpkg --add-architecture i386
apt-get install libc6:i386 libgcc1:i386 libasound2:i386 libfreetype6:i386 zlib1g:i386 libsm6:i386 libxdamage1:i386 libxext6:i386 libxfixes3:i386 libxrandr2:i386 libxrender1:i386 libxtst6:i386 libxinerama1:i386 graphicsmagick adwaita-icon-theme libgtk-3-0 libjpeg62-turbo libdbus-1-3 libexpat1 libfontconfig1 libjpeg62


đừng quên bấm y-> Enter để xác nhận


B4: File Teamviewer tải về ở bước 1 copy ra Desktop. Thực hiện tiếp 2 lệnh sau
cd Desktop
dpkg -i tên file
Ví dụ: dpkg -i teamviewer_12.0.71510_i386.deb

B5: Khi lệnh chạy xong, bạn vào Application tìm sẽ thấy Teamviewer

B6: Chấp nhận thỏa thuận phần mềm

B7: Xong

Một vài hình ảnh
Máy Kali điều khiển máy khác

Máy khác điều khiển máy Kali

Chúc các bạn thành công

Ubuntu Long Term Support (LTS) là gì

Chào các bạn

Bây giờ khi các bạn vào trang Download ISO của Ubuntu sẽ thấy 2 lựa chọn như sau


Trung bình khoảng 6 tháng Ubuntu sẽ phát hành 1 phiên bản Ubuntu mới và phiên bản Ubuntu trước nó sẽ được gắn nhãn LTS. Vậy LTS là gì

LTS được hiểu như một chương trình hỗ trợ dài hạn, để người dùng vẫn có thể tiếp tục sử dụng những phiên bản Ubuntu cũ trong khoảng 2 năm

Do vậy, nếu bạn đang xài Ubuntu 16.04 mà nếu Ubuntu 16.10 ra mắt mà bạn vẫn chưa muốn nâng cấp thì đừng lo, bạn vẫn có thể dùng tiếp tục dùng bản 16.04 mà không lo lắng gì về việc nhận các bạn vá lỗi cả

Một sơ đồ dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về LTS

Còn nếu bạn muốn luôn nhận được các bản cập nhật mới và không thích xài bản LTS, bạn hoàn toàn có thể coi bài viết này của tôi để luôn nhận được các bản cập nhật mới nhất
Cách nâng cấp (Upgrade) Ubuntu lên phiên bản mới

Bài này mình không chỉ nói về Ubuntu, đối với Fedora, Cent OS,... LTS cũng hoạt động tương tự như vậy



Friday, December 23, 2016

Hướng dẫn nâng cấp Fedora lên phiên bản mới nhất

Xin chào các bạn

Fedora, trước đây gọi là Fedora Core, là một Bản phân phối Linux dựa trên RPM Package Manager, được phát triển dựa trên cộng đồng theo "Dự án Fedora (Fedora Project) và được bảo trợ bởi Red Hat.


Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn nâng cấp Fedora từ phiên bản cũ lên phiên bản mới, cụ thể ở đây mình nâng cấp từ phiên bản Fedora 24 lên 25

B1: Mở Terminal lên
B2: Gõ lệnh sudo dnf upgrade --refresh và nhập Password tài khoản bạn đang dùng -> Enter


B3: Bấm y-> Enter để xác nhận


Và chờ cho quá trình tải về các gói được hoàn tất


Gõ tiếp y-> Enter để bắt đầu cài đặt


B4: Gõ lệnh sudo dnf install dnf-plugin-system-upgrade sau đó gõ y-> Enter


B5: Gõ lệnh sudo dnf system-upgrade download --releasever=25 --allowerasing
Lưu ý: --releasever=25 (25 ở đây chính là số của phiên bản mới). Bạn cần thay thế cho phù hợp



Bấm Y-> Enter để xác nhận

Bấm Y-> Enter để bắt đầu quá trình cài đặt


B6: Khi xuất hiện thông báo này gõ lệnh sudo dnf system-upgrade reboot .


B7: Máy sẽ khởi động lại và bắt đầu nâng cấp


Xong

Wednesday, December 21, 2016

Lubuntu-Phiên bản Ubuntu dành cho các máy cấu hình yếu

Chào các bạn

Bạn đang có một chiếc máy tính cũ kĩ đời cổ (Tầm 512MB RAM) gì đó và bạn vẫn muốn sử dụng nó. Bạn cần tìm một phiên bản Linux nhẹ nhàng, ít hiệu ứng. Lubuntu là một phiên bản phù hợp với bạn


Với khẩu hiệu lightweight, fast, easier (Nhẹ nhàng, nhanh chóng, dễ dàng hơn) Lubuntu có thể chạy dễ dàng trên các máy cấu hình yếu




Cấu hình tối thiểu

  • Vi xử lí tốc độ 266mHZ
  • Chip: Pentium 4 hoặc Pentium M hoặc AMD K8
  • 128MB RAM
  • 3GB ổ cứng
Cấu hình khuyến nghị
  • Vi xử lí tốc độ 512MhZ
  • 512MB RAM
  • 6GB ổ cứng
Một vài hình ảnh trong quá trình cài đặt, khá giống Ubuntu





Link tải: https://help.ubuntu.com/community/Lubuntu/GetLubuntu

Video trải nghiệm Lubuntu của Admin



Tóm lại, Lubuntu là 1 hệ điều hành đơn giản, không rườm rà và không bóng bẩy cho lắm. Nhưng tất nhiên chúng ta phải bỏ đi giao diện để đánh đổi lấy hiệu năng

Cách nâng cấp (Upgrade) Ubuntu lên phiên bản mới

Chào các bạn

Thông thường, cứ 6 tháng Ubuntu sẽ phát hành 1 phiên bản mới, tuy vậy có khá nhiều bạn không biết cách Upgrade (Nâng cấp). Do vậy, trong bài viết này mình sẽ chỉ cho các bạn

Trong bài viết này tôi sẽ Upgrade từ Ubuntu 16.04 lên Ubuntu 16.10

B1: Vào phần Setting của Software Updater và thiết lập như hình dưới



B2: Nếu có bản Update nào của các phần mềm thì Update hết đi sau đó khởi động lại máy sẽ có 1 thông báo hiện lên. Click Upgrade


B2: Nhập mật khẩu tài khoản bạn đang dùng và Click Authenticate


B3: Một bản giới thiệu về phiên bản mới hiện ra, Click Upgrade

B4: Tool Upgrade sẽ được Download về

B5: Các file cần thiết sẽ được tải về


B6: Click Start Upgrade


B7: Click Remove đêr loại bỏ những package thừa

B8: Click Restart Now để hoàn tất Upgrade


B9: Xong, tận hưởng thôi